Cách trình bày công văn theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP

Mẫu công văn của Nghị định 30 không có dòng tên loại như quyết định hay báo cáo. Trích yếu nằm ngay dưới số, ký hiệu, sau chữ «V/v», và trang đầu có thêm phần «Kính gửi». Bài này đi qua từng thành phần, kèm sơ đồ trang đầu.

Sơ đồ trang đầu của công văn

Sơ đồ dưới dựng lại bố cục của Mẫu 1.5 (Phụ lục III), vị trí từng ô theo Phụ lục I. Khung nét đứt bao quanh vùng trình bày bên trong lề; số ở góc mỗi khung là số ô trong Phụ lục I.

Lề trên 20–25 mm Lề trái 30–35 mm Lề phải 15–20 mm Lề dưới 20–25 mm
Ô số 2Tên cơ quan chủ quảnTên cơ quan ban hành
Ô số 1Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt NamĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ô số 3Số: 05/BNV-VP
Ô số 4Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2020
Ô số 5bV/v nâng bậc lương năm 2019
Ô số 9aKính gửi: (tên cơ quan nhận)
Ô số 6Nội dung công văn
Ô số 9bNơi nhận:- Như trên;- …;- Lưu: VT, …
Ô số 7a, 7b, 7c, 8Quyền hạn, chức vụ(chữ ký, dấu)Họ và tên
Sơ đồ giản lược, không theo cỡ chữ thật. Các lề vẽ theo tỉ lệ của trang A4: trái 30 mm, phải 15 mm, trên và dưới 20 mm. Số, ký hiệu, trích yếu và ngày tháng là ví dụ trong Phụ lục I.

Các thành phần của công văn

Theo Mẫu 1.5, trang đầu công văn có các thành phần dưới đây. Cỡ chữ và kiểu chữ lấy từ Mục V của Phụ lục I; phông chữ là Times New Roman.

ÔThành phầnTrình bày
2Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có)In hoa, cỡ 12–13, đứng
2Tên cơ quan, tổ chức ban hànhIn hoa, cỡ 12–13, đứng, đậm; dưới có đường kẻ ngang dài 1/3 đến 1/2 dòng chữ
3Số, ký hiệuCỡ 13, đứng; canh giữa dưới tên cơ quan ban hành
5bTrích yếuSau chữ «V/v», in thường, cỡ 12–13, đứng; cách số, ký hiệu 6 pt
1Quốc hiệu và Tiêu ngữQuốc hiệu in hoa, cỡ 12–13, đứng, đậm; Tiêu ngữ in thường, cỡ 13–14, đứng, đậm, bên dưới có đường kẻ ngang dài bằng dòng chữ
4Địa danh và ngày, tháng, nămIn thường, cỡ 13–14, nghiêng; cùng dòng với số, ký hiệu
9aKính gửiIn thường, cỡ 13–14, đứng
6Nội dungIn thường, cỡ 13–14, đứng, căn đều hai lề
7a, 7b, 7cQuyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ kýQuyền hạn, chức vụ in hoa; họ tên in thường; cỡ 13–14, đứng, đậm
8Dấu, chữ ký số của cơ quanHình ảnh dấu trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số của người ký, về bên trái
9bNơi nhậnChữ «Nơi nhận» in thường, cỡ 12, nghiêng, đậm; danh sách in thường, cỡ 11, đứng

Khi cần, công văn có thêm dấu chỉ mức độ khẩn, chỉ dẫn phạm vi lưu hành, ký hiệu người soạn thảo và số lượng bản phát hành, địa chỉ, thư điện tử, điện thoại của cơ quan. Cỡ chữ của các thành phần này có trong bảng thể thức đầy đủ.

Số và ký hiệu

Số của công văn là số thứ tự văn bản cơ quan ban hành trong một năm, đăng ký tại Văn thư cơ quan, ghi bằng chữ số Ả Rập. Ký hiệu của công văn gồm chữ viết tắt tên cơ quan (hoặc chức danh nhà nước) ban hành và chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo hoặc lĩnh vực được giải quyết. Khác văn bản có tên loại như «Số: 15/QĐ-BNV», ký hiệu công văn không có chữ viết tắt tên loại.

  • Từ «Số» viết chữ thường, cỡ 13, đứng; sau từ «Số» có dấu hai chấm.
  • Số nhỏ hơn 10 phải ghi thêm số 0 phía trước.
  • Ký hiệu viết in hoa, cỡ 13, đứng.
  • Giữa số và ký hiệu là dấu gạch chéo «/», giữa các nhóm chữ viết tắt là dấu gạch nối «-», không có dấu cách.
Cách viếtĐúng, saiVì sao
Số: 05/BNV-VPĐúngVí dụ trong Phụ lục I
Số: 12/UBND-VXĐúngVí dụ trong Phụ lục I
Số: 5/BNV-VPSaiSố nhỏ hơn 10 phải có số 0 phía trước
Số : 05 / BNV - VPSaiThừa dấu cách trước dấu hai chấm và quanh dấu «/», «-»
SỐ: 05/BNV-VPSaiTừ «Số» viết chữ thường
Số: 05-BNV/VPSaiHai dấu bị đảo; đây là cách ghi của văn bản Đảng

Trích yếu «V/v»

Trích yếu là một câu ngắn gọn hoặc một cụm từ phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản. Với công văn, trích yếu đặt ở ô 5b, sau chữ «V/v», canh giữa dưới số, ký hiệu và cách dòng số, ký hiệu 6 pt.

Số: 05/BNV-VP V/v nâng bậc lương năm 2019

Trích yếu công văn viết chữ in thường, cỡ 12–13, kiểu chữ đứng. Phụ lục I không ghi «đậm» cho dòng này, khác trích yếu của văn bản có tên loại (in thường, cỡ 13–14, đứng, đậm). Trích yếu công văn in đậm là lỗi hay gặp.

Văn bản của Đảng và của Đoàn thì khác: trích yếu công văn in nghiêng. Xem thể thức văn bản Đảng, Đoàn và Quân đội.

Kính gửi

Từ «Kính gửi» và tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nhận văn bản viết chữ in thường, cỡ 13–14, kiểu chữ đứng; sau «Kính gửi» có dấu hai chấm.

  • Gửi một nơi: «Kính gửi» và tên nơi nhận nằm trên cùng một dòng.
  • Gửi từ hai nơi trở lên: xuống dòng, mỗi nơi (hoặc mỗi nhóm) một dòng; đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm. Các gạch đầu dòng thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm.
Kính gửi: Bộ Nội vụ
Kính gửi:- Bộ Nội vụ;- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;- Bộ Tài chính.

Nội dung

Nội dung công văn nằm sau phần «Kính gửi» và trước phần «Nơi nhận». Chữ in thường, cỡ 13–14, đứng, căn đều hai lề; chữ đầu dòng lùi vào 1 cm hoặc 1,27 cm; khoảng cách giữa các đoạn tối thiểu 6 pt; khoảng cách giữa các dòng từ dòng đơn đến 1,5 dòng. Bảng đầy đủ các thông số này có ở bài thể thức văn bản hành chính.

Chữ ký và dấu

Phần chữ ký gồm quyền hạn và chức vụ của người ký (ô 7a), chữ ký (ô 7c) và họ tên (ô 7b). Quyền hạn, chức vụ viết in hoa; họ tên viết in thường; cả ba cỡ 13–14, đứng, đậm. Họ tên đặt canh giữa quyền hạn, chức vụ.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (chữ ký, dấu) Trần Văn B
  • Chữ viết tắt quyền hạn ghi trước tên tập thể hoặc trước chức vụ: «TM.» (thay mặt tập thể), «Q.» (quyền cấp trưởng), «KT.» (ký thay người đứng đầu), «TL.» (thừa lệnh), «TUQ.» (thừa ủy quyền). Xem khi nào dùng chữ nào.
  • Trước họ tên người ký không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác. Văn bản của đơn vị vũ trang nhân dân và tổ chức sự nghiệp giáo dục, y tế, khoa học có ghi thêm quân hàm, học hàm, học vị hay không do người đứng đầu cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực quy định.
  • Với văn bản điện tử, hình ảnh chữ ký số của người ký màu xanh, định dạng .png nền trong suốt, đặt canh giữa chức vụ và họ tên. Hình ảnh dấu của cơ quan màu đỏ, đúng kích thước thật của dấu, trùm lên khoảng 1/3 hình ảnh chữ ký số về bên trái.

Nơi nhận

Công văn có nơi nhận ở hai chỗ. Phần thứ nhất là «Kính gửi» ở đầu văn bản, ghi nơi trực tiếp giải quyết công việc. Phần thứ hai là «Nơi nhận» ở cuối văn bản: dòng đầu là «Như trên», tiếp theo là các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan khác.

  • Chữ «Nơi nhận» nằm trên một dòng riêng, ngang hàng với dòng quyền hạn, chức vụ của người ký, sát lề trái; sau có dấu hai chấm; chữ in thường, cỡ 12, nghiêng, đậm.
  • Danh sách viết chữ in thường, cỡ 11, đứng. Mỗi nơi (hoặc mỗi nhóm) một dòng, gạch đầu dòng sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy.
  • Dòng cuối là chữ «Lưu», dấu hai chấm, «VT», dấu phẩy, chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu, kết thúc bằng dấu chấm.
Nơi nhận: - Như trên; - ................; - Lưu: VT, NVĐP.

Căn cứ: Nghị định 30/2020/NĐ-CP, Phụ lục I (Phần I: thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính) và Mẫu 1.5 (công văn) của Phụ lục III.